Thông báo Cao điểm phòng chống sinh vật hại lúa vụ Đông Xuân 2019 - 2020

07/04/2020

 DỰ BÁO CAO ĐIỂM SINH VẬT HẠI LÚA THÁNG  4, THÁNG  5/2020

1. Thời gian cao điểm hại: Từ 05/4 20/5

2. Đối tượng gây hại chủ yếu trong cao điểm: Rầy nâu - rầy lưng trắng; sâu đục thân; bệnh khô vằn; bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn; bệnh đạo ôn và chuột. Ngoài ra, chú ý sâu cuốn lá nhỏ hại cục bộ.

3. Quy mô, diện tích gây hại: Rầy nâu - rầy lưng trắng trên trà lúa Xuân sớm; sâu đục thân, bệnh khô vằn trên trà lúa Xuân muộn giai đòng  - trỗ - chín; bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, chuột hại trên các trà lúa. Diện tích nhiễm các loại sinh vật hại trong cao điểm: 3.500 - 4.500 ha, trong đó diện tích cần phòng trừ 2.000 - 2.500 ha.

DIỄN BIẾN THỜI GIAN PHÁT SINH, QUY MÔ VÀ MỨC ĐỘ GÂY HẠI CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG CHỦ YẾU

1. Rầy nâu, rầy lưng trắng: Rầy tiếp tục gây hại, mật độ phổ biến 50 - 100 con/m2, nơi cao 300 - 500 con/m2. Rầy cám lứa 2 rộ từ 5 - 20/4, mật độ gia tăng phổ biến 500 - 700 con/m2, nơi cao trên 3.000 con/m2, cục bộ 10.000 con/m2, gây hại trà lúa Xuân sớm giai đoạn trỗ đến chắc xanh. Các huyện, thành phố (đặc biệt các huyện: Lập Thạch, Sông Lô, Bình Xuyên, Yên Lạc, Tam Đảo) cần chú ý điều tra, phát hiện sớm và chỉ đạo phòng trừ kịp thời những nơi có mật độ cao trên 750 con/m2. Rầy cám lứa 3 phát sinh gây hại vào cuối tháng 4 đến giữa tháng 5 mật độ phổ biến 100 - 200 con/m2, nơi cao 700 - 1000 con/m2, cục bộ trên 10.000 con/m2 gây cháy rầy vào đầu đến giữa tháng 5 nếu không phòng chống kịp thời.     

2. Sâu đục thân: Trưởng thành sâu đục thân 2 chấm lứa 2 rộ từ 15 - 30/4, sâu non hại chủ yếu trên lúa Xuân muộn trỗ sau 25/4. Tỷ lệ bông bạc phổ biến 0,5 - 1%, nơi cao 5 7%.

3. Bệnh đạo ôn: Bệnh đạo ôn lá tiếp tục phát sinh, phát triển trên lúa xanh tốt rậm rạp, thừa đạm, giống nhiễm như: J02, BC 15, TBR 225... bệnh có khả năng phát sinh trên cổ bông ở những vùng đã bị đạo ôn lá gây hại. Các xã, thị trấn: Thanh Lãng, Sơn Lôi - huyện Bình Xuyên; Yên Dương, Đạo Trù, Bồ Lý - huyện Tam Đảo; Như Thụy ,Tam Sơn, Đồng Thịnh - huyện Sông Lô cần chú ý theo dõi phòng chống.

4. Bệnh khô vằn: Bệnh phát sinh và gây hại từ giai đoạn lúa đứng cái, làm đòng đến trỗ; bệnh có khả năng gia tăng mạnh cả về quy mô diện tích và mức độ gây hại trong thời gian cao điểm, đặc biệt trên diện tích lúa cấy dày, xanh tốt, bón thừa đạm. Tỷ lệ bệnh hại phổ biến 3 - 5 %, nơi cao 30 - 50 % cần chú ý theo dõi phòng chống.

5. Bệnh bạc lá - đốm sọc vi khuẩn: Bệnh phát sinh, phát triển mạnh khi có mưa to, gió lớn nhất là trên các ruộng trũng hẩu, lúa xanh tốt, bón thừa đạm; giống có bản lá to, phàm ăn... Giai đoạn lúa đứng cái - làm đòng - trỗ chín bệnh phát sinh, phát triển gây hại nặng. Các huyện Bình Xuyên, Tam Đảo, Tam Dương, Yên Lạc... cần chú ý theo dõi chỉ đạo phòng chống.

6. Chuột: Chuột tiếp tục gây hại trên diện rộng, nhất là ruộng ven làng, đường đi, bờ cao, ao hồ, gò cao, trang trại...

Ngoài ra cần chú ý: Sâu cuốn lá nhỏ hại cục bộ một số diện tích bón thừa đạm, xanh tốt, rậm rạp.

BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG

- Thường xuyên thăm đồng, nắm chắc diễn biến của thời tiết, sinh trưởng cây trồng và sinh vật gây hại để có biện pháp xử lý kịp thời, hiệu quả;

- Tăng cường thực hiện các biện pháp thủ công: Ngắt ổ trứng, cắt dảnh héo sâu đục thân, vơ lá bệnh khô vằn trên đồng ruộng...;

- Phun thuốc BVTV đặc hiệu khi sinh vật hại đến ngưỡng phòng trừ:

+ Rầy nâu, rầy lưng trắng; thời kỳ đòng khi mật độ trên 750 con/m2 : Dùng thuốc Midan 10WP , Actara 25WG, Chess 50WG, Sutin 5EC…; thời kỳ chắc xanh khi mật độ trên  3.000 con/m2: Cần rẽ băng rộng từ 0,8 - 1 m, dùng thuốc Bassa 50EC, Nibas 50EC, Vibasa 50EC, Jetan 50EC…Nếu mật độ cao trên một vạn con/m2 cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

 + Sâu đục thân lúa, khi mật độ 0,25 ổ trứng/m2; sâu cuốn lá nhỏ khi mật độ 10 con/m2 dùng: Patox 95SP, Virtako 40WG, Nicata 95SP, Emalusa 10.2EC...

+ Bệnh khô vằn, khi có 10% dảnh hại dùng: Tiltsuper 300EC, Validacin 5L, Lervil 50SC, Anvil 5SC, Jinggang meisu 3SL, Moren 25 WP …

+ Bệnh đạo ôn, khi tỷ lệ bệnh từ 5% lá hại, 2,5%  bông hại dùng: Filia 525SE, Bankan 600WP, Amistar Top 325SC, Fuji-One 40EC,... Những ruộng bệnh nặng trên 20% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

+ Bệnh bạc lá, đốm sọc vi khuẩn, khi tỷ lệ bệnh từ 10% lá hại dùng: Totan 200WP, Ychatot 900SP, Avalon 8WP, Kasumin 2SL, Starner 20WP... Những ruộng bệnh nặng trên 40% lá hại cần phun nhắc lại lần 2 cách lần 1 từ 5 - 7 ngày.

+ Chuột, khi 2,5% dảnh hại (bông hại) dùng: Ranpart 2%DS, Rat kill 2%DP, Rat-K 2%DP, Broma 0.005AB...

 

Nguồn: sonnptnt.vinhphuc.gov.vn

Các tin đã đưa ngày: